Dự án đầu tư: một số điểm chính


1.Khái niệm dự án đầu tư
• Nếu xét về mặt hình thức, DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
• Nếu xét về mặt nội dung, DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định.
• Nếu xét trên góc độ quản lý, DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội trong một thời gian dài.
• Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định.
• Dự án là tập hợp các thông tin chỉ rõ chủ dự án định làm gì, làm như thế nào và làm thì được cái gì?
• “Hãy xem một dự án mới như là một cơ hội để phát triển các kỹ năng của bạn.”

2.Các nội dung chính của dự án đầu tư

• Mục tiêu của dự án: là các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án. Cụ thể là khi thực hiện, dự án sẽ mang lại những lợi ích gì cho đất nước nói chung và cho bản thân chủ đầu tư nói riêng.
• Các kết quả: đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của dự án.
• Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định. Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án.
• Các nguồn lực: gồm có vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án.

3.Vai trò của dự án đầu tư

• Đối với chủ đầu tư:
• DAĐT là một căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư quyết định có nên tiến hành đầu tư dự án hay không.
• DAĐT là công cụ để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư cho dự án.
• DAĐT là phương tiện để chủ đầu tư thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn.
• DAĐT là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện dự án.
• DAĐT là căn cứ quan trọng để theo dõi đánh giá và có điều chỉnh kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình.
• DAĐT là căn cứ quan trọng để soạn thảo hợp đồng liên doanh cũng như để giải quyết các mối quan hệ tranh chấp giữa các đối tác trong quá trình thực hiện dự án.
• Đối với nhà tài trợ (các ngân hàng thương mại):
+ DAĐT là căn cứ quan trọng để các cơ quan này xem xét tính khả thi của dự án, từ đó sẽ đưa ra quyết định có nên tài trợ cho dự án hay không và nếu tài trợ thì tài trợ đến mức độ nào để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ.
• Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước:
+ DAĐT là tài liệu quan trọng để các cấp có thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy phép đầu tư.
+ Là căn cứ pháp lý để toà án xem xét, giải quyết khi có sự tranh chấp giữa các bên tham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự án sau này.

4.Yêu cầu đối với Dự án đầu tư
• Một là, tính khoa học. Tính khoa học của dự án được thể hiện trên những khía cạnh chủ yếu sau:
– Về số liệu thông tin. Những dữ liệu, thông tin để xây dựng dự án phải đảm bảo trung thực, chính xác, tức là phải chứng minh được nguồn gốc và xuất xứ của những thông tin và những số liệu đã thu thập được (do các cơ quan có trách nhiệm cung cấp, nghiên cứu tìm hiểu thực tế…).
– Về phương pháp lý giải. Các nội dung của dự án không tồn tại độc lập, riêng rẽ mà chúng luôn nằm trong một thể thống nhất, đồng bộ. Vì vậy, quá trình phân tích, lý giải các nội dung đã nêu trong dự án phải đảm bảo logic và chặt chẽ. Ví dụ, vấn đề mối quan hệ giữa các yếu tố thị trường, kỹ thuật và tài chính của dự án – quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất – lắp ráp xe ga hay xe số.
– Về phương pháp tính toán. Khối lượng tính toán trong một dự án thường rất lớn. Do đó, khi thực hiện tính toán các chỉ tiêu cần đảm bảo đơn giản và chính xác. Đối với các đồ thị, các bản vẽ kỹ thuật phải đảm bảo chính xác về kích thước, tỷ lệ.
-Về hình thức trình bày. Dự án chứa đựng rất nhiều nội dung, nên khi trình bày phải đảm bảo có hệ thống, rõ ràng và sạch đep.

• Hai là, tính pháp lý. Dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nước. Điều này đòi hỏi người soạn thảo dự án phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước và các văn bản luật pháp có liên quan đến các hoạt động đầu tư đó.

• Ba là, tính thực tiễn. Tính thực tiễn của dự án đầu tư thể hiện ở khả năng ứng dụng và triển khai trong thực tế. Các nội dung, khía cạnh phân tích của dự án đầu tư không thể chung chung mà dựa trên những căn cứ thực tế -> phải được xây dựng trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể về mặt bằng, thị trường, vốn…

• Bốn là, tính thống nhất. Lập và thực hiện dự án đầu tư là cả một quá trình gian nan, phức tạp. Đó không phải là công việc độc lập của chủ đầu tư mà nó liên quan đến nhiều bên như cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, các nhà tài trợ…

• Năm là, tính phỏng định. Những nội dung, tính toán về quy mô sản xuất, chi phí, giá cả, doanh thu, lợi nhuận… trong dự án chỉ có tính chất dự trù, dự báo. Thực tế thường xảy ra không hoàn toàn đúng như dự báo. Thậm chí, trong nhiều trường hợp, thực tế xảy ra lại khác xa so với dự kiến ban đầu trong dự án.

Chu trình dự án đầu tư

• Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án đầu tư
• Giai đoạn 2: Thực hiện dự án đầu tư
• Giai đoạn 3: Vận hành kết quả đầu tư

Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư

– Nghiên cứu cơ hội đầu tư.
– Nghiên cứu tiền khả thi.
– Nghiên cứu khả thi.
– Thẩm định để ra quyết định đầu tư.

Giai đoạn 2: Thực hiện đầu tư

– Đàm phán ký kết các hợp đồng.
– Thiết kế và lập dự toán thi công công trình.
– Thi công xây lắp công trình.
– Vận hành chạy thử nghiệm thu công trình.
– Nghiệm thu bàn giao, thanh quyết toán

Giai đoạn 3: Vận hành kết quả đầu tư

• Đây là giai đoạn cuối cùng của dự án đầu tư. Thực chất của giai đoạn này là đưa công trình đã được xây dựng, lắp đặt xong vào vận hành, khai thác. Tức là, thực hiện tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu của dự án đề ra, trong đó mục tiêu chủ yếu là thu hồi vốn và có lợi nhuận.

Đề cương chi tiết kỹ thuật lập dự án đầu tư

• Căn cứ lập Báo cáo khả thi
• Sản phẩm
• Thị trường
• Khả năng đảm bảo và phương thức cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất
• Quy mô và chương trình sản xuất
• Công nghệ và trang thiết bị
• Tiêu hao nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác
• Địa điểm và đất đai
• Quy mô xây dựng và hạng mục công trình
• Tổ chức sản xuất kinh doanh
• Nhân lực
• Phương án tổ chức và tiến độ thực hiện đầu tư, tiến độ sử dụng vốn
• Tổng kết nhu cầu về vốn đầu tư và các nguồn đầu tư
• Phân tích tài chính
• Phân tích các ảnh hưởng xã hội
• Phân tích các rủi ro của DA
• Kết luận và kiến nghị

10 Bước trong viết một dự án

• Bắt đầu với những mục dẫn nhập không thể thiếu : như mục lục, liên hệ, các định nghĩa.
• Cung cấp một bản tóm tắt tổng quan về dự án
• Mô tả hoạt động kinh doanh của bạn và sự cần thiết của dự án
• Chỉ ra tầm nhìn, mục tiệu và nhiệm vụ của bạn
• Đánh giá thị trường và các đối thủ cạnh tranh (phần nghiên cứu thị trường)
• Mô tả các chiến lược
• Giải thích kế hoạch của bạn đối với phát triển các sản phẩm và dịch vụ
+ Mô tả kỹ thuật của dự án
+ Vấn đề nguồn nhân lực
+ Lộ trình thực hiện dự án…..
• Xây dựng kế hoạch tài chính của dự án (NPV, IRR…)
• Xác định rủi ro và cơ hội (phân tích độ nhạy, tình huống)
• Kết luận

Phần 1: Căn cứ lập báo cáo khả thi

• Căn cứ pháp lý: luật, các văn bản pháp lý, các quyết định của các cơ quan NN, có thẩm quyền, các thoả thuận, biên bản ghi nhớ
• Căn cứ thực tế: Bối cảnh hình thành DADT, Mục tiêu ĐT và năng lực ĐT
• Các nguyên tắc chỉ đại cho toàn bộ quá trình hình thành và thực hiện DADT

Phần 2: Sản phẩm

• Giới thiệu sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm đã được lựa chọn vào SXKD theo DA
• Các đặc điệm chủ yếu
• Tính năng, công dụng
• Quy cách, các tiêu chuẩn chất lượng, hình thức bao bì
• Vị trí của SP trong danh mục ưu tiên của NN
• Chu kỳ sống của SP
• Khả năng phát triển của sản phẩm – mô hình BCG

Phần 3: Thị trường
• Các căn cứ về TT đối với SP được chọn
• Nhu cầu hiện tại
• Dự báo nhu cầu tương lai (PP dư báo, đánh giá đọ tin cậy của PP, các cứ liệu dùng để kiểm chứng) – hàm hồi quy – sử dụng excel
• Số liệu về kết quả dự báo
• Các nguồn và các kênh đáp ứng nhu cầu, mức độ đáp ứng nhu cầu hiện tại
• Dự báo về cạnh tranh, các đối thủ cạnh tranh, các yếu tố chính trong cạnh tranh trực tiếp
• Xác định khối lượng sản phẩm bán hàng năm: dự kiến mức độ thâm nhập, chiếm lĩnh thị trường của dự án trong suốt thời gian tông tại
• Giải pháp TT: Chiến lược sản phẩm, phân phối, giá, khuyếch trương quảng cáo

Phần 4: Kỹ thuật

• Khả năng đảm bảo và phương thức cung cấo các yếu tố đầu vào sản xuất
• Quy mô và chương trình sản xuất
• Công nghệ và trang thiết bị
• Tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác
• Địa điểm và đất đai
• Quy mô xây dựng và các hạng mục công trình
• Tổ chức sản xuất kinh doanh

Phần 5: Nhân lực

• Nhu cầu nhân lực trong từng thời kỳ của quá trình thực hiện đầu tư và vận hành công trình
• Mức lương bình quân, tối thiểu, tối đa. Tính toán tổng quỹ lương hàng năm trong từng giai đoạn của dự án
• Nguồn cung cấp nhân lực: nguyên tắc tuyển dung, chuong trình đào tạo, chi phí đào tạo hàng năm

Phần 6: Tổng kết nhu cầu về vốn đầu tư và các nguồn vốn

– Xác định tổng vốn đầu tư cần thiết cho dự án
– Cơ cấu Nguồn vốn
– Hình thái vốn

Phần 7: Phân tích tài chính

• Vấn đề doanh thu
• Vấn đề chi phí
• Bảng dự trù lợi – lỗ
• Vấn đề dòng tiền

Phần 8: Lộ trình dự án

• Biểu đồ GANTT liệt kê những việc cần làm ở cột bên trái, và thể hiện thời gian thực hiện dự án (tính theo tuần) ở hàng trên cùng.
• Mỗi thanh thể hiện thời điểm bắt đầu và kết thúc từng công việc, giúp ta có cái nhìn tổng quát rõ ràng về những công việc của dự án và thời gian thực hiện chúng.

Phần 9: Rủi ro của dự án

• Nghĩ là khó thì hãy xác định những rủi ro từ trước
• Lượng hoá rủi ro
• Sử dụng các kỹ năng và quy trình xử lý rủi ro
– Sử dụng đường phân phối chuẩn để lượng hóa rủi ro, xác suất
– Sử dụng các kỹ thuật lượng hoá như phân tích điểm hoà vốn, phân tích biên, kế hoạch khả năng và kiểm soát hàng tồn kho.
– Sử dụng kỹ thuật NPV và lãi suất chiết khấu để đánh giá dự án.
– Sử dụng phân tích giả định
– Đánh giá các tình huống thay thế
– Phát triển dự báo tình huống tốt nhất và xấu nhất cũng như các chiến lược đối phó với nó.
• Phát triển các quy trình, chính sách, kế hoạch và chiến lược chống rủi ro
• Định vị vị trí của bạn
• Kiểm soát và hành động
• Cuối cùng, hãy sử dụng phần mềm excel để đơn giản hoá công việc.

Những vấn đề cần lưu ý khi lập dự án

Về nội dung

1.Những vấn đề tổng quát
• Mục tiêu của dự án là gì? Mức đạt tối đa, tối thiểu? Giá phảI trả
• Hàng hoá/DV Dự án cung cấp? Thoả mãn nhu cầu gì? Các SP thay thế – cạnh tranh? Mức độ phổ biến? Quy cách, chất lượng, giá cả…
• Thị trường tiêu thụ: sức mua, thị hiếu, tiêu thụ

2.SP – TT
• Nhu Cầu về chất lượng sản phẩm:
• Mối quan hệ giữa chất lượng và chi phí
• Mối quan hệ chất lượng và công nghệ
• Chất lượng và nhu cầu tiêu thụ
• Kết luận từ khảo sát SP tương tự
• Nhu cầu về số lượng SP – Chạy mô hình khối lượng tiêu thụ, giá bán và chi phí qu`ảng cáo
• Những sản phẩm mới hoàn toàn????
• Các nhu cầu xã hội khác:
• Đảm bảo cảnh quan, thiên nhiên, di tích
• Bảo vệ môI trường đất, tiếng ồn, nước
• Bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy
• Để đáp ứng nhu cầu thì vấn đề vốn, thiết bị, công suất ra sao
• Nhu cầu đã đáp ứng với chi phí thấp nhất chưa
• Chọn hình thức đầu tư nào: CảI tạo, đổi mới công nghệ/ mở rộng để đồng bộ hoá/ xây mới….
• Khả năng chiếm lĩnh thị trường
• Dự kiến chế độ làm việc
• Công suất dự kiến đã hợp lý chưa
• Có khả năng mở rộng trong tương lai hay không

3.Công nghệ và tổ chức sản xuất
• Quy mô sản xuất: chế tạo đơn chiếc, hàng loạt hay hàng khối?
• Dây chuyền sản xuất bố trí ntn?
• Yếu tố nào quyết định việc lựa chọn CN?
• Việc đáp ứng các quy phạm an toàn lao động, an toàn sản xuất?
• Công nghệ được lựa chọn có ảnh hưởng gì đến: nhu cầu NVL, phụ tùng thay thế, mức độ nặng nhọc….

4.Quy hoạch lãnh thổ
• Đã nghiên cứu những phương án địa điểm nào. trên quan điểm nào và kết quả ra sao?
• Kết hợp với màng lưới giao thông?
• Địa điểm xây dựng có đáp ứng yêu cầu công trình?
• Vấn đề cự ly, khối lượng và chi phí vận chuyển

5. Vấn đề lao động
• Số lượng lao động sử dụng
• Mức lương công nhân so với khu vực
• Khả năng cân đối lao động
• Các biện pháp đào tạo – chi phí đào tạo

6. Cung ứng vật tư
• Số lượng, chất lượng, nguồn cung cấp các nguyên vật liệu? Các số liệu trên được xác định trên cơ sở: định mức tiêu hao theo kinh nghiệm hay theo hệ số tiêu thụ
• Ai đảm nhiệm việc cung ứng vật tư?
• Vấn đề bảo quản vật tư?Điều kiện giao nhận vật tư, tiến độ giao, chế độ bảo quản?
• Chi phí đầu tư kho bãi?

7.Tiêu thụ sản phẩm
• Dự kiến nhịp độ giao hàng?
• Chi phí và tổ chức màng lưới tiêu thụ
• Việc đóng gói sản phẩm?
• Các dịch vụ sau bán?

8.Thực hiện đầu tư
• Thời gian thi công đã hợp lý chưa?
• Đưa các hạng mục hoàn thành vào sử dụng trước?
• Dự kiến thời gian chạy thử? Khả năng rút ngắn thời gian?
• Tổ chức, hoạt động và trình độ của ban quản lý?
• Đơn vị được nhận thầu chính? Tiến độ và chất lượng?
• Có sơ đồ mạng được thoả thuận giữa cơ quan liên quan đến thiết kế, thi công và chạy thử?
• Tiến độ rót vốn và tiến độ thi công?
• Mức độ an toàn và hiệu quả thông qua phân tích tàI chính
• Vấn đề thời gian và vật tư?

Về hình thức

1.Việc trình bày văn bản
• Kế hoạch kinh doanh của bạn cần phải bắt mắt và dễ đọc. Nguyên tắc tôn trọng thời gian cần phải được thực hiện: không được quá rườm rà, quá nhiều từ khó hiểu cần có hình ảnh minh hoạ
• Cố gắng sử dụng thể câu chủ động và tránh việc sử dụng câu bị động
• Cẩn thận với giải quyết các sự kiện trong tương lai. Đừng thể hiện sự không chắc chắn. Ví dụ, Thay vì nói: ‘Nếu doanh thu gặp khó khăn, chúng tôi sẽ thuê thêm quản lý’ hãy nói : – Những dữ liệu thống kê chỉ ra răng chúng tôi sẽ tối đa hoá được doanh thu nếu chúng tôi thuê thêm quản lý –

2.Thông tin bên trong
• Luôn kể cho người đọc 3 lần:
Lần thứ nhất nói cho họ bạn định nói gì ? Sau đó, hãy mô tả nó cho họ, Sau đó, nói cho họ những gì bạn đã kể cho họ !!!

3.Các thủ thuật làm đẹp dự án
• Hãy xác định những ưu tiên của bạn khi viết dự án
• Hãy xác định những người sẽ đọc và nhu cầu của họ, những sở thích và thành kiến của họ.
• Tạo ra một danh mục các nội dung (có văn bản đính kèm)
• Viết bản nháp đầu tiên đối với bản tóm tắt dự án
• Nghĩ về những gì bạn sẽ trình bày trong phần kết luận
• Khởi đầu bằng cách liệt kê điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
• Hãy sử dụng càng nhiều càng tốt hình ảnh, đồ thị, dẫn chứng, bảng biểu….

Bản tóm tắt tổng hợp dự án là quan trọng và thường gồm 5 phần

• Mô tả khái quát nhất về mục đích và sự cần thiết của dự án (Why)
• Mô tả người thực hiện dự án (Who)
• Chỉ ra cho người đọc biết dự án sẽ làm gì (What)
• Chỉ ra cho người đọc biết dự án sẽ được làm như thế nào (How)
• Chỉ ra cho người đọc biết dự án cần bao nhiêu tiền và sẽ có khả năng sinh lời như thế nào (How much)

Các văn bản liên quan tới lập dự án đầu tư

  1. Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
  2. Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
  3. Hướng dẫn lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
  4. Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
  5. Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
  6. Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
  7. Công văn số 957/BXD-VP của Bộ Xây dựng về Công bố định mức chi phí Quản lý dự án và Tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
  8. Nghị định 71/NĐ-CP và các văn bản pháp lý khác có liên quan.

Phan Thành Hưng

Tagged with:
Posted in Dự án đầu tư

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: